|
Trường Trung cấp Ngọc Phước tuyển sinh và đào tạo các khóa học sơ cấp nghề sau:

KỸ THUẬT IN LỤA
* Về kiến thức nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kiến thức về :
- Được truyền đạt những kiến thức cơ bản về nghề in lụa, những tiềm năng và cơ hội phát triển của ngành nghề .
- Trang bị cho người học nghề các phương pháp, kỹ thuật in lụa hiện đại, tiên tiến. Cách thức lựa chọn nguyên, phụ liệu phù hợp cho sản phẩm in và những công đoạn xử lý khi in.
* Về kỹ năng nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng :
- Sau khi tốt nghiệp, người học nghề có khả năng vận hành, sử dụng thuần thục các máy móc kỹ thuật tiên tiến để sản xuất ra các mẫu sản phẩm đẹp, có giá trị.
- Đảm nhiệm các công việc quản lý kỹ thuật hoặc trực tiếp tham gia vào sản xuất tại các xưởng in lụa hiện đại.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
|
TT
|
Tên chương mục
|
Thời gian
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành Bài tập
|
Kiểm tra
|
|
1.
|
Chương I: Giới thiệu chung về nghề in lụa
|
06
|
06
|
|
|
|
2.
|
Chương II: Hướng dẫn lựa chọn nguyên, vật liệu sử dụng trong ngành in lụa
|
45
|
12
|
32
|
01
|
|
3.
|
Chương III: Hướng dẫn sử dụng các máy móc, thiết bị phục vụ ngành in lụa
|
45
|
13
|
31
|
01
|
|
4.
|
Chương IV: Quy trình thực hiện để tạo ra sản phẩm in lụa
|
45
|
13
|
32
|
|
|
5.
|
Chương V: Kỹ thuật in
|
54
|
13
|
39
|
02
|
|
|
Thi tốt nghiệp, kiểm tra cuối khóa
|
05
|
02
|
03
|
|
|
Cộng
|
200
|
59
|
137
|
04
|
NGHIỆP VỤ LỄ TÂN KHÁCH SẠN
* Về kiến thức nghề: Sau hoàn thành khóa học, học viên có kiến thức về :
- Có kiến thức điều hành các hoạt động của bộ phận lễ tân như: Qui trình đặt phòng khách sạn, nhà hàng, trả phòng, thanh toán hóa đơn.
* Về kỹ năng nghề: Sau hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng:
- Thành thạo các thao tác của bộ phận lễ tân nhà hàng khách sạn.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
|
TT
|
Tên chương mục
|
Thời gian
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành Bài tập
|
Kiểm tra
|
|
1.
|
Chương 1 : Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn
|
08
|
07
|
|
01
|
|
2.
|
Chương 2 : Sản phẩm lưu trú và các bộ phận chính trong hoạt động lưu trú
|
10
|
03
|
07
|
|
|
3.
|
Chương 3 : Tổ chức hoạt động của bộ phận lễ tân khách sạn
|
30
|
08
|
22
|
|
|
4.
|
Chương 4: Nhận đặt phòng (reservation)
|
30
|
08
|
22
|
|
|
5.
|
Chương 5: làm thủ tục nhận phòng (Check-in)
|
30
|
08
|
22
|
|
|
6.
|
Chương 6: Phục vụ khách lưu trú
|
30
|
08
|
22
|
|
|
7.
|
Chương 7: Làm thủ tục trả phòng
|
30
|
08
|
22
|
|
|
8.
|
Chương 8 : Giao tiếp và xử lý các vấn đề phát sinh của khách
|
40
|
11
|
28
|
01
|
|
9.
|
Chương 9 : Hệ thồng máy vi tính của bộ phận lễ tân
|
10
|
03
|
06
|
01
|
|
10.
|
Thi cuối khóa
|
02
|
01
|
01
|
|
|
Cộng
|
220
|
65
|
152
|
03
|
SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CĂN BẢN
* Về kiến thức nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có kiến thức về :
- Nêu được cách đọc và đo kiểm tra các linh kiện điện tử.
- Trình bày được các phương pháp sử dụng các thiết bị đo, cài hình chép nhạc, kiểm tra các linh kiện , sửa chữa phần mềm trên điện thoại di động.
- Phân tích được các hỏng hóc và phương hướng sửa chữa trong điện thoại di động
* Về kỹ năng nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng :
- Đọc được sơ đồ khối và các sơ đồ nguyên lý của điện thoại di động.
- Đọc và nhận dạng các linh kiện trong điện thoại.
- Đo, kiểm tra các linh kiện điện tử trong điện thoại di động.
- Sử dụng các thiết bị đo.
- Cài hình, nhạc và các ứng dụng cho điện thoại di động.
- Sửa chữa các hỏng hóc từ dơn giản đến phức tạp: mất sóng, mất nguồn, không rung, không chuông, liệt phím, sửa chữa camera, sửa chữa không nhận thẻ nhớ, không nhận sim, không đài FM...
- Nạp phần mềm, mở mạng, nạp tiếng viết.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
|
TT
|
Tên chương mục
|
Thời gian (giờ)
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành Bài tập
|
Kiểm tra
|
|
1.
|
Chương I: Điện tử căn bản
|
66
|
20
|
46
|
|
|
2.
|
Chương II: Sửa chửa điện thoại di động
|
130
|
39
|
91
|
|
|
|
Thi cuối kì
|
|
|
|
04
|
|
Cộng
|
200
|
59
|
137
|
04
|
SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG NÂNG CAO
* Về kiến thức nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có kiến thức về :
- Mạng GSM/CDMA – My Điện thoại di động GSM/CDMA
- Cc thuật ngữ kỹ thuật liên quan: Dao động, giải mã, trộn tần, đồng bộ, tách ghép kênh, các ký hiệu căn bản trong sơ đồ mạch.
- Các khái niệm cơ bản: Nguồn, sóng, băng tần, SIM, khóa SIM, khóa máy, khóa mạng, unlock, mở mạng, chuyển hệ …
- Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của các chủng loại Điện thoại di động phổ biến: Nokia, Samsung, Motorola, Sony Ericson, BenQ-Siemens, LG, China phone …
- Quy trình hư hỏng ở các chủng loại điện thọai di động phổ biến.
- Cài đặt, sửa chữa phần mềm và mở mạng thành thạo các loại điện thọai di động
* Về kỹ năng nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng :
- Phân tích và sửa chữa tốt các hư hỏng ở các chủng loại điện thọai di động phổ biến Nokia, Samsung, Motorola, Sony Ericson, BenQ-Siemens, LG, China phone …
- Cài đặt, sửa chữa phần mềm và mở mạng thành thạo các loại điện thọai di động Nokia, Samsung, Motorola, Sony Ericson, BenQ-Siemens, LG, China phone, I-phone.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
|
TT
|
Tên chương mục
|
Thời gian (giờ)
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành Bài tập
|
Kiểm tra
|
|
1.
|
Chương I: Các kiến thức căn bản trong lĩnh vực điện thoại di động
|
36
|
16
|
20
|
|
|
2.
|
Chương II: Sửa chữa điện thoại di động nâng cao
|
200
|
40
|
160
|
|
|
|
Thi cuối kì
|
04
|
|
|
04
|
|
Cộng
|
240
|
56
|
180
|
04
|
KỸ THUẬT CẤY MÔ VÀ CHĂM SÓC PHONG LAN
* Về kiến thức nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có kiến thức về :
- Trang bị kiến thức cơ bản về kỹ thuật nuôi cấy tế bào thực vật nhằm giúp học viên có khả năng tự thiết lập quy trình nhân giống trong ống nghiệm cho một số loài cây trồng có giá trị.
- Trang bị cho người học nghề các kiến thức cơ bản về nuôi trồng và chăm sóc Phong lan từ khâu lựa chọn giống, chăm sóc cơ bản tới thu hoạch hoa. Giới thiệu các loại Phong lan đẹp, có hiệu quả, giá trị cao trên thị trường.
* Về kỹ năng nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng:
- Có khả năng thực hiện thành thạo các kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, kỹ thuật nhân giống nhanh và thuần hóa cây con sau ống nghiệm, từ đó có thể nghiên cứu và cung cấp các cây giống có chất lượng, giá trị ra thị trường
- Áp dụng các quy trình, các phương pháp trồng Phong lan tiên tiến để thu lại hiệu quả, năng suất cao.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
|
TT
|
Tên chương mục
|
Thời gian (giờ)
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành Bài tập
|
Kiểm tra
|
|
1.
|
Chương I: Giới thiệu chung
|
30
|
09
|
21
|
|
|
2.
|
Chương II: Kỹ thuật nuôi cấy mô
|
60
|
15
|
39
|
06
|
|
3.
|
Chương III: Giới thiệu chung về đặc điểm của các loài Phong lan
|
44
|
13
|
31
|
|
|
4.
|
Chương IV: Kỹ thuật trồng và chăm sóc Phong lan
|
60
|
17
|
39
|
04
|
|
5.
|
Thi cuối khóa
|
06
|
03
|
03
|
|
|
Cộng
|
200
|
57
|
133
|
10
|
CHUYÊN VIÊN PHA CHẾ RƯỢU (BARTENDER)
* Về kiến thức nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có kiến thức về :
- Kiến thức cơ bản về nghiệp vụ pha chế đồ uống, pha chế rượu như chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu pha chế; sắp đặt tủ đựng rượu, quầy rượu và các đồ uống, các nguyên tắc khi thực hiện công việc pha chế, quy trình pha chế rượu và các đồ uống...)
- Trang bị các kiến thức về thành phần, định lượng của nguyên liệu pha chế đồ uống; vai trò của các loại đồ uống với sức khoẻ; cách thức phục vụ tại quầy rượu, nhà hàng
* Về kỹ năng nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng :
- Có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên pha chế, Bartender chuyên nghiệp trong nhà hàng, quán rượu, khách sạn.
- Có khả năng quản lý hoặc trực tiếp thực hiện các quy trình pha chế đồ uống một cách thuần thục, tự tin; xử lý tình huống nghiệp vụ cơ bản trong giao tiếp với khách hàng.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công việc.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
|
TT
|
Tên chương mục
|
Thời gian
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành Bài tập
|
Kiểm tra
|
|
1.
|
Chương I: Giới thiệu các kiến thức chung về đồ uống
|
07
|
06
|
|
01
|
|
2.
|
Chương II: Kỹ năng cần thiết của nhân viên pha chế Cocktail
|
20
|
07
|
13
|
|
|
3.
|
Chương III: Tổ chức quầy bar, Quản lý bar & Nghiệp vụ bar
|
100
|
29
|
70
|
01
|
|
4.
|
Chương IV: Quy trình , kỹ năng pha chế Cocktail
|
60
|
10
|
49
|
01
|
|
5.
|
Chương V: Tiếng anh chuyên ngành
|
10
|
05
|
05
|
|
|
|
Thi cuối khóa
|
02
|
01
|
01
|
|
|
Cộng
|
200
|
58
|
139
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
TRANG ĐIỂM THẨM MỸ
* Về kiến thức nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có kiến thức về :
- Nêu được các kiến thức cơ bản về trang điểm
- Trình bày được các phương pháp trang điểm.
* Về kỹ năng nghề: Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có các kỹ năng :
- Thực hiện đúng kỹ thuật và thẩm mỹ.
- Thực hiện đúng quy trình công việc.
- Làm nổi bật và sắc sảo các đường nét trên khuôn mặt.
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
|
TT
|
NỘI DUNG TỔNG QUÁT
|
PHÂN BỐ THỜI GIAN ( giờ)
|
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Kiểm tra
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
|
Chương I: Trang điểm thường ngày
Làm quen với mỹ phẩm dùng để trang điểm
Cách nhận dạng khuôn mặt
Cách vệ sinh da mặt - Tẩy trang
Cách lót nền
Cách đánh phấn hồng
Chân mày – cách tỉa
Cách vẽ chân mày
Cách vẽ mi, chải mi
Cách đánh màu mắt
Vẽ môi
Cách đánh son
Thực hành trang điểm cá nhân
Kiểm tra
|
60
06
03
02
02
02
05
05
05
05
05
03
15
02
|
12
01
01
01
01
01
01
01
01
01
01
01
03
|
46
04
02
01
01
01
04
04
04
04
04
02
02
|
02
02
|
|
13
14
15
16
17
18
19
|
Chương II : Trang điểm dạ hội
Đánh nền
Cách vẽ chân mày
Cách vẽ mi
Cách phối màu mắt
Cách gắn mi giả và vẽ
Vẽ kiểu mới
Thực hành
Kiểm tra
|
70
07
07
07
07
07
09
24
02
|
10
01
01
01
01
01
01
04
|
58
06
06
06
06
06
08
20
|
02
02
|
|
20
21
22
23
24
25
26
|
Chương III : Trang điểm cô dâu
Cách đánh nền
Cách che khuyết điểm
Cách phối màu mắt
Phối màu mắt
Tạo mi và mí
Tạo sống mũi
Thực hành trang điểm cô dâu
Kiểm tra cuối khóa
|
70
07
07
07
07
07
09
24
02
|
10
01
01
01
01
01
01
04
|
58
06
06
06
06
06
08
20
|
02
02
|
|
Tổng cộng
|
200
|
32
|
162
|
06
|
|